Captopril: Tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ

Tổng quan về Captopril

Lịch sử nghiên cứu và phát triển

Captopril là một thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEIs) được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Đây là thuốc đầu tiên trong nhóm này và cho đến nay nó vẫn còn được sử dụng bởi giá thành rẻ và hiệu quả tốt.

Captopril được tổng hợp lần đầu năm 1975 bởi ba nhà nghiên cứu Miguel Ondetti, Bernard Rubin và David Cushman của công ty dược phẩm E.R. Squibb & Sons Pharmaceuticals (nay là Bristol-Myers Squibb). Captopril được cấp bằng sáng chế năm 1977 và được phê duyệt để sử dụng trên lâm sàng từ những năm 1980.

Captopril mang một ý nghĩa rất to lớn không chỉ bởi nó là thuốc ức chế men chuyển angiotensin đầu tiên, mà nó còn là thuốc đầu tiên trên thế giới được thiết kế dựa trên sự trợ giúp của máy tính. Trước đó, khi tổng hợp các thuốc hóa dược, các nhà khoa học phải tổng hợp các phân tử thuốc khác nhau dựa trên một khung hóa học cố định và thay đổi các nhóm thế, sau đó tiến hành thử hoạt tính sinh học của từng chất. Công việc này rất vất vả, tốn nhiều thời gian mà chỉ đem lại hiệu suất thấp. Với sự trợ giúp của máy tính về thiết lập các mô hình không gian phức tạp, các nhà khoa học có thể xây dựng mô hình khá chính xác của phân tử đích mà họ dự định nhắm tới, sau đó thiết lập công thức phân tử và cấu hình không gian (cũng được thực hiện trên máy tính) của phân tử thuốc tương ứng với cấu trúc của đích. Hiện nay, các máy tính thậm chí còn có thể dự đoán được tác dụng sinh học của phân tử thuốc được thiết kế với kết quả khá gần với kết quả thực.

Cấu trúc hóa học

Cấu trúc hóa học của Captopril
Hình ảnh: Cấu trúc hóa học của Captopril

Ảnh. Cấu trúc hóa học của Captopril.

So với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác, sự khác biệt cơ bản nhất của Captopril là nhóm sulfhydryl (-SH) trong cấu trúc. Chính nhóm thế này đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế tương tác của phân tử thuốc với đích tác dụng, nhưng đồng thời nó cũng tạo ra tác dụng không mong muốn đặc biệt của Captopril là lưỡi vị kim loại. Do tác dụng không mong muốn này mà Captopril hiện nay ít được sử dụng hơn các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác như Enalapril.

Dược lý học

Dược lực học

Captopril ức chế một enzyme có tên gọi là ACE (angiotensin converting enzyme) tại phổi. Khi ức chế enzyme này, angiotensin I trong tuần hoàn không thể chuyển được thành angiotensin II, từ đó tác dụng bất lợi của angiotensin II bị giảm đi, bao gồm:

  • Giãn các mạch ngoại vi, giúp hạ huyết áp.
  • Không kích thích vỏ thượng thận sản xuất hormone aldosterone, do đó cơ thể hạn chế giữ muối và nước. Thể tích dịch trong cơ thể giảm làm giảm huyết áp, đồng thời cũng giảm áp lực làm việc cho tim.
  • Hạn chế sự phì đại cũng như xơ hóa thất trái, làm chậm tiến triển của suy tim.

Ngoài ra, ACE còn là enzyme chịu trách nhiệm giáng hóa bradykinin. Khi ACE bị ức chế, bradykinin bị tích lũy và gây giãn mạch qua trung gian nitric oxide (NO), góp phần tham gia vào cơ chế hạ huyết áp của Captopril. Một mặt khác, khi bradykinin không bị giáng hóa, nó kích thích gây ho khan.

Hình ảnh mô tả cơ chế hoạt động của ACE trên angiotensin I (cắt 2 acid amin)
Hình ảnh mô tả cơ chế hoạt động của ACE trên angiotensin I (cắt 2 acid amin)
Captopril ức chế cạnh tranh ACE tại trung tâm hoạt động của enzyme
Captopril ức chế cạnh tranh ACE tại trung tâm hoạt động của enzyme
Mô tả rõ hơn về cách thức Captopril tương tác với trung tâm hoạt động của ACE
Hình ảnh: Mô tả rõ hơn về cách thức Captopril tương tác với trung tâm hoạt động của ACE

Dược động học

  • Hấp thu: Mức hấp thu tối thiểu của Captopril qua đường uống là 75%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 60-90 phút. Thức ăn làm giảm hấp thu 30-40%.
  • Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 25-30%. Captopril không qua được hàng rào máu não.
  • Chuyển hóa: Captopril được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa không hoạt động Captopril disulfide và Captopril cysteine disulfide.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Hơn 95% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, với 40-50% dưới dạng không đổi. Suy thận làm tăng thời gian bán thải của thuốc.

Tác dụng – Chỉ định

Thuốc có tác dụng ức chế ACE, từ đó làm giảm thiểu các tác dụng bất lợi của angiotensin II trên huyết áp và tim mạch.

Các chỉ định của Captopril:

  • Tăng huyết áp mức độ nhẹ đến trung bình. Trong tăng huyết áp nặng, Captopril chỉ được sử dụng khi liệu pháp tiêu chuẩn không hiệu quả hoặc chưa đạt được đáp ứng mong muốn.
  • Suy tim sung huyết: Captopril được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu, và đôi khi là thuốc chẹn β giao cảm và digitalis (glycoside tim của cây dương địa hoàng).
  • Nhồi máu cơ tim:

+ Điều trị ngắn hạn (4 tuần): Chỉ định cho bất kỳ bệnh nhân nào ổn định về mặt lâm sàng trong vòng 24 giờ đầu sau nhồi máu.

+ Dự phòng dài hạn suy tim có triệu chứng: Chỉ định cho bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng có rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu [EF] ≤ 40%) sau nhồi máu cơ tim để cải thiện tỷ lệ sống sót, trì hoãn khởi phát suy tim có triệu chứng, giảm tần suất nhập viện do suy tim, giảm nhồi máu cơ tim tái phát và các thủ thuật tái thông mạch vành.

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân cần được xác định chức năng tim bằng xạ hình thất hoặc siêu âm tim.

  • Bệnh thận đái tháo đường type 1: Chỉ định cho các bệnh nhân có albumin niệu vi thể (microalbumin ≥ 30 mg/ngày). Captopril có thể làm giảm tiến triển của bệnh thận và giảm các biến cố lâm sàng liên quan như lọc máu, ghép thận và tử vong.

Cách dùng – Liều dùng

Cách sử dụng thuốc Captopril
Cách sử dụng thuốc Captopril

Thuốc được dùng theo đường uống, có thể sử dụng trước, trong hoặc sau bữa ăn. Liều dùng nên được cá thể hóa và dựa trên đáp ứng huyết áp. Liều tối đa được phép sử dụng là 150 mg/ngày.

Liều dùng:

Tăng huyết áp: Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và hiệu chỉnh theo nhu cầu bệnh nhân.

Liều khởi đầu khuyến cáo: 25-50 mg/ngày chia thành 2 lần. Liều có thể tăng dần trong ít nhất 2 tuần đến tối đa 100-150 mg/ngày chia thành 2 lần. Chế độ dùng thuốc 1 lần/ngày có thể thích hợp khi phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác.

Ở những bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAA) hoạt động mạnh (ví dụ: mất bù tim, tăng huyết áp do nguyên nhân mạch máu thận, giảm thể tích tuần hoàn), liều khởi đầu nên thấp, khoảng 6.25-12.5 mg/ngày và cần có sự giám sát y tế chặt chẽ. Sau đó, liều có thể tăng dần lên thành 2 lần/ngày, lên đến 50 mg/ngày chia thành 1-2 lần, và nếu cần thiết là 100 mg/ngày chia thành 1-2 lần.

Suy tim sung huyết: Bệnh nhân cần được giám sát y tế chặt chẽ. Liều khởi đầu thông thường là 6.25-12.5 mg 2-3 lần/ngày. Chuẩn độ đến liều duy trì là 75-150 mg/ngày dựa trên đáp ứng của bệnh nhân, tình trạng lâm sàng và khả năng dung nạp. Liều nên được tăng dần trong khoảng thời gian ít nhất là 2 tuần.

Nhồi máu cơ tim:

  • Điều trị ngắn hạn: Điều trị bằng Captopril nội viện nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng ở bệnh nhân có huyết động ổn định. Liều thử nghiệm ban đầu nên là 6.25 mg, sau đó 2 giờ là 12.5 mg và sau đó 12 giờ là liều 25 mg. Liều 100 mg/ngày chia thành 2 lần nên được sử dụng từ ngày thứ 2, trong vòng 4 tuần. Vào cuối thời gian điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại.
  • Điều trị dài hạn: Nếu Captopril không được bắt đầu điều trị trong vòng 24 giờ đầu của nhồi máu cơ tim cấp, nên tiến hành điều trị từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 16 sau nhồi máu sau khi huyết động ổn định và xử lý phần thiếu máu cục bộ còn sót lại. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ cho đến khi đạt liều 75 mg/ngày. Liều khởi đầu phải thấp, đặc biệt ở những bệnh nhân có huyết áp bình thường hoặc thấp. Liều khởi đầu khuyến cáo là 6.25 mg, sau đó là 12.5 mg 3 lần/ngày. Liều khuyến cáo bảo vệ tim mạch hiệu quả là 75-150 mg/ngày chia thành 2-3 lần. Nếu bệnh nhân gặp hạ huyết áp có triệu chứng, có thể giảm liều lợi tiểu hoặc các thuốc giãn mạch khác để đạt được liều Captopril ở trạng thái ổn định. Liều Captopril được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Thuốc có thể được kết hợp với các thuốc điều trị nhồi máu cơ tim khác như thuốc tiêu huyết khối, thuốc chẹn β giao cảm và Aspirin.

Bệnh thận đái tháo đường type 1: Liều khuyến cáo 75-100 mg/ngày chia nhiều lần. Có thể kết hợp Captopril với các thuốc hạ huyết áp khác.

Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều hoặc tăng khoảng cách đưa liều ở những đối tượng bệnh nhân này do Captopril được bài xuất chủ yếu qua thận. Khi phải phối hợp với thuốc lợi tiểu, ưu tiên lợi tiểu quai (Furosemide) hơn lợi tiểu thiazide (Hydrochlorothiazide, Indapamide…).

  • Thanh thải creatinine (CrCl) > 40 mL/phút/1.73 m2: Liều khởi đầu 25-50 mg/ngày. Liều tối đa 150 mg/ngày.
  • 20 < CrCl ≤ 40 mL/phút/1.73 m2: Liều khởi đầu 25 mg/ngày. Liều tối đa 100 mg/ngày.
  • 10 ≤ CrCl ≤ 20 mL/phút/1.73 m2: Liều khởi đầu 12.5 mg/ngày. Liều tối đa 75 mg/ngày.
  • CrCl < 10 mL/phút/1.73 m2: Liều khởi đầu 6.25 mg/ngày. Liều tối đa 37.5 mg/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi: Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn 6.25 mg 2 lần/ngày do các đối tượng này có thể bị suy giảm chức năng thận cũng như các cơ quan khác. Liều dùng được chuẩn độ theo mức huyết áp và duy trì liều thấp nhất có hiệu quả.

Trẻ em và trẻ vị thành niên: Hiệu quả và an toàn của Captopril trên các đối tượng bệnh nhân này chưa được thiết lập đầy đủ. Sử dụng thuốc trên các đối tượng này nên được giám sát y tế chặt chẽ. Liều khởi đầu nên là 0.3 mg/kg thể trọng. Với các trường hợp cần thận trọng hơn như trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, trẻ bị rối loạn chức năng thận, liều khởi đầu nên là 0.15 mg/kg thể trọng. Captopril được dùng 3 lần/ngày, với liều dùng và khoảng cách đưa liều được hiệu chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết:

  • Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, một số bệnh tự miễn, hiệu giá ANA (kháng thể kháng nhân) dương tính.

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

  • Hiếm gặp: Chán ăn.
  • Rất hiếm gặp: Tăng kali huyết, hạ natri huyết, hạ đường huyết.

Rối loạn tâm thần:

Rối loạn giấc ngủ là một tác dụng phụ của Captopril
Rối loạn giấc ngủ là một tác dụng phụ của Captopril
  • Thường gặp: Rối loạn giấc ngủ.
  • Rất hiếm: Trầm cảm, lú lẫn.

Rối loạn thần kinh:

  • Thường gặp: Rối loạn vị giác, chóng mặt.
  • Không thường gặp: Đau đầu, dị cảm.
  • Hiếm gặp: Ngủ gà.
  • Rất hiếm gặp: Tai biến mạch máu não.

Rối loạn mắt:

  • Rất hiếm gặp: Mờ mắt.

Rối loạn tim:

  • Không thường gặp: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp nhanh, đánh trống ngực.
  • Rất hiếm gặp: Ngừng tim, sốc tim.

Rối loạn mạch máu:

  • Không thường gặp: Hạ huyết áp, hội chứng Raynaud, đỏ bừng mặt, tái nhợt.

Rối loạn hô hấp:

  • Thường gặp: Ho khan và khó thở.
  • Rất hiếm gặp: Co thắt phế quản, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, khó chịu vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, loét tiêu hóa, khó tiêu.
  • Hiếm gặp: Viêm miệng, loét áp tơ miệng, phù mạch ruột non.
  • Rất hiếm gặp: Viêm lưỡi, viêm tụy.

Rối loạn gan mật:

  • Rất hiếm gặp: Rối loạn chức năng gan, vàng da, ứ mật, viêm gan, hoại tử gan, tăng men gan, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Ngứa, phát ban và rụng tóc.
  • Không thường gặp: Phù mạch.
  • Rất hiếm gặp: Mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, nhạy cảm ánh sáng, hồng ban đa dạng, đỏ da toàn thân, pemphigoid bọng nước và viêm da tróc vảy.

Rối loạn cơ, xương và mô liên kết:

  • Rất hiếm gặp: Đau cơ, đau khớp.

Rối loạn thận – tiết niệu:

  • Hiếm gặp: Suy thận, đa niệu, thiểu niệu, đái rát.
  • Rất hiếm gặp: Hội chứng thận hư.

Rối loạn hệ sinh sản và vú:

  • Rất hiếm gặp: Rối loạn cương dương, nữ hóa tuyến vú.

Rối loạn chung:

  • Không thường gặp: Đau ngực, mệt mỏi, khó chịu, suy nhược.
  • Rất hiếm gặp: Sốt.

Chống chỉ định

Chống chỉ định của Captopril
Chống chỉ định của Captopril

Quá mẫn cảm với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

  • Tiền sử phù mạch liên quan tới sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin trước đó.
  • Phụ nữ có thai.
  • Hẹp động mạch thận hai bên.
  • Phối hợp với Aliskiren ở bệnh nhân suy thận (mức lọc cầu thận [GFR] < 60 mL/phút/1.73 m2) hoặc đái tháo đường.

Tương tác thuốc

Phối hợp Captopril với các thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Có thể giảm nguy cơ này bằng cách ngừng lợi tiểu, bắt đầu điều trị với Captopril bằng liều thấp, hoặc tăng lượng muối hoặc nước nạp vào cơ thể. Tương tác thuốc giữa Captopril và Furosemide hoặc Hydrochlorothiazide không có ý nghĩa lâm sàng.

Phối hợp Captopril với các thuốc có khả năng gây tăng kali máu (lợi tiểu tiết kiệm kali, muối kali, Co-trimoxazole…): Tăng nguy cơ gặp phải tăng kali huyết. Sử dụng thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh.

Phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hạ huyết áp được tăng cường. Captopril được phối hợp một cách an toàn với các thuốc hạ huyết áp phổ biến khác (ví dụ: thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn β giao cảm). Thận trọng khi phối hợp thuốc với các nitrate hữu cơ (như Nitroglycerine) và các thuốc giãn mạch khác (như Minoxidil).

Phối hợp Captopril với thuốc chẹn α giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs) và thuốc chống loạn thần làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Phối hợp Captopril với Lithium: Nồng độ Lithium trong huyết thanh có thể tăng và điều này làm tăng nguy cơ ngộ độc Lithium. Không khuyến cáo phối hợp Captopril với Lithium, nhưng nếu phối hợp này thực sự cần thiết, nên theo dõi thận trọng nồng độ Lithium huyết thanh.

Phối hợp Captopril với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Phối hợp này có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh và gây suy giảm chức năng thận. Suy thận cấp hiếm khi xảy ra, chủ yếu ở các đối tượng đã có tổn thương chức năng thận sẵn như người cao tuổi hoặc mất nước nặng. Sử dụng NSAIDs lâu dài có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Captopril.

Phối hợp Captopril với Allopurinol, Procainamide, thuốc độc tế bào hoặc thuốc ức chế miễn dịch: Tăng nguy cơ giảm bạch cầu.

Phối hợp Captopril với Probenecid làm giảm thanh thải qua thận của Captopril.

Phối hợp Captopril với các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Phối hợp Captopril với các thuốc điều trị đái tháo đường: Trong một vài trường hợp, Captopril có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Insulin hoặc Sulfonylurea. Nếu tương tác này xảy ra, có thể cần phải giảm liều thuốc điều trị đái tháo đường khi đang dùng đồng thời với Captopril.

Cận lâm sàng: Captopril có thể làm cho kết quả xét nghiệm acetone trong nước tiểu dương tính giả.

Phối hợp Captopril với các thuốc ức chế hệ RAA khác: Điều này làm tăng nguy cơ tăng kali huyết, hạ huyết áp quá mức và suy giảm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp. Không khuyến cáo sử dụng phối hợp này trong đa số các trường hợp.

Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Lưu ý khi sử dụng Captopril
Lưu ý khi sử dụng Captopril
  • Hạ huyết áp quá mức: Hạ huyết áp có triệu chứng dễ xảy ra khi phối hợp Captopril với lợi tiểu mạnh, ăn kiêng muối quá mức, tiêu chảy, nôn hoặc chạy thận nhân tạo. Xem xét liều khởi đầu thấp hơn ở các đối tượng bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy tim cũng có nguy cơ huyết áp thấp cao hơn và cần xem xét liều khởi đầu thấp hơn. Thận trọng khi tăng liều Captopril hoặc lợi tiểu ở bệnh nhân suy tim.

Hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch máu não có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Khi hạ huyết áp quá mức xảy ra, bệnh nhân nên được cho nằm ngửa và có thể truyền dung dịch nước muối sinh lý NaCl 0.9% nếu cần.

Hạ huyết áp quá mức cũng dễ xảy ra ở trẻ mới sinh, có thể gây ra các biến chứng như co giật và thiểu niệu.

  • Tăng huyết áp do nguyên nhân mạch máu thận: Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên sẽ có tăng nguy cơ suy thận khi sử dụng Captopril. Nguyên nhân là ở những bệnh nhân này, sự hoạt hóa hệ RAA là cần thiết để duy trì mức lọc cầu thận. Khi sử dụng Captopril, hệ RAA bị ức chế, lượng máu đến thận có thể bị suy giảm đột ngột và gây suy thận cấp.

Chống chỉ định sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin ở các bệnh nhân có hẹp động mạch thận hai bên. Với các bệnh nhân có hẹp động mạch thận một bên, cần khởi đầu với liều thấp và theo dõi chức năng thận.

  • Suy thận: Captopril và các thuốc ức chế men chuyển angiotensin nói chung gây giảm dòng máu đến thận và trong một số trường hợp có thể gây suy thận chức năng. Tuy nhiên, sự giảm này thường có thể chấp nhận được.

Với các bệnh nhân có thanh thải creatinine (CrCl) < 40 mL/phút, cần hiệu chỉnh liều và đánh giá chức năng thận định kỳ (kali và creatinine).

  • Sử dụng thận trọng Captopril ở những bệnh nhân có hẹp van động mạch chủ, van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Tránh sử dụng thuốc khi bệnh nhân bị sốc tim hoặc tắc nghẽn huyết động đáng kể.
  • Phản ứng phù mạch có thể xảy ra khi sử dụng Captopril. Phù mạch có thể xảy ra ở tay, chân, mặt, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản… Một số trường hợp phù mạch tự giới hạn và có thể tự khỏi được, nhưng ở một số trường hợp khác, phù mạch có thể nghiêm trọng và đòi hỏi phải ngừng thuốc. Thuốc kháng histamine H1 có thể hữu ích trong việc làm giảm các triệu chứng. Phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở và đôi khi là tử vong. Ở những trường hợp nguy hiểm này, bệnh nhân cần được sử dụng Adrenaline và các biện pháp đảm bảo đường thở ngay lập tức.

Bệnh nhân thuộc chủng tộc da đen được báo cáo có tỷ lệ phù mạch cao hơn so với các chủng tộc khác.

  • Ho: Ho khan, có thể đảo ngược khi ngừng thuốc. Ho không đáp ứng với các thuốc giảm ho thông thường và nếu cần, bệnh nhân có thể được đổi sang nhóm thuốc hạ huyết áp khác.
  • Không khuyến cáo phối hợp Captopril với một thuốc ức chế hệ RAA khác. Nếu sự phối hợp là bắt buộc, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa và thường xuyên theo dõi huyết áp, kali máu và chức năng thận.
  • Suy gan, vàng da ứ mật, hoại tử gan tối cấp hiếm khi gặp. Trong quá trình dùng thuốc, nếu bệnh nhân có vàng da hoặc tăng men gan đáng kể, nên ngừng thuốc.
  • Protein niệu có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin liều cao. Có khoảng 0.7% bệnh nhân dùng Captopril có protein niệu 24 giờ > 1 g (đa số có bệnh thận trước đó hoặc dùng liều Captopril > 150 mg/ngày). Trong số các bệnh nhân này, khoảng 1/5 phát triển hội chứng thận hư. Trong đa số các trường hợp, protein niệu sẽ giảm hoặc hết trong vòng 6 tháng.
  • Đã có những báo cáo hiếm về phản ứng phản vệ khi sử dụng Captopril trong quá trình giải mẫn cảm nọc độc Hymenoptera. Thận trọng ở những đối tượng bệnh nhân này.
  • Đã quan sát thấy phản ứng phản vệ khi sử dụng Captopril trong quá trình thẩm tách máu dùng màng lọc thông lượng cao hoặc tách LDL huyết tương bằng dextran sulfate. Nên tránh sự kết hợp này.
  • Theo dõi đường huyết trong tháng đầu tiên sử dụng Captopril ở các bệnh nhân đái tháo đường đang được điều trị.
  • Thận trọng khi sử dụng Captopril trên các bệnh nhân có suy thận, bệnh mạch máu collagen, sử dụng Allopurinol, Procainamide hoặc các thuốc ức chế miễn dịch. Nếu phải sử dụng, đếm số lượng bạch cầu trước điều trị, mỗi 2 tuần/lần trong 3 tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó. Bệnh nhân cần báo cáo tất cả các dấu hiệu nhiễm trùng trong quá trình điều trị. Dù hiếm gặp, giảm bạch cầu có thể xảy ra.
  • Một số chế phẩm chứa lactose không phù hợp với các bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase, kém hấp thu glucose-galactose.
  • Captopril thường ít hiệu quả ở người da đen hơn do họ thường có hoạt tính renin huyết tương thấp.

Sử dụng thuốc trên đối tượng đặc biệt

Chống chỉ định sử dụng Captopril cho phụ nữ có thai
Chống chỉ định sử dụng Captopril cho phụ nữ có thai
  • Phụ nữ có thai: Chống chỉ định ở phụ nữ có thai do thuốc có thể gây quái thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Captopril xuất hiện với nồng độ rất thấp trong sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ với trẻ sơ sinh thiếu tháng hoặc vài tuần đầu sau sinh. Với trẻ lớn hơn, việc sử dụng thuốc có thể được xem xét nếu việc điều trị cho người mẹ là cần thiết và trẻ được giám sát về các tác dụng phụ.
  • Người cao tuổi: Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn do các đối tượng bệnh nhân này có thể có suy giảm chức năng thận hoặc các cơ quan khác.
  • Trẻ em: Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn và giám sát chặt chẽ do dữ liệu về hiệu quả và an toàn chưa đầy đủ.
  • Người lái xe và vận hành máy móc: Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể giảm, nhưng tác dụng này phụ thuộc vào mức độ mẫn cảm của từng người.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Có thể cần hiệu chỉnh liều theo thanh thải creatinine của bệnh nhân.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không có dữ liệu.

Một số nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng

Thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả của Captopril trên tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim đưa ra kết luận: Sử dụng Captopril dài hạn có liên quan đến cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do các biến cố tim mạch lớn. Các lợi ích này được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng thuốc tiêu sợi huyết, Aspirin, thuốc chẹn β, cũng như những bệnh nhân không dùng các liệu pháp này.

Thử nghiệm đánh giá hiệu quả của Captopril trên bệnh thận đái tháo đường cho kết luận: Captopril bảo vệ chống lại sự suy giảm chức năng thận trong bệnh thận đái tháo đường phụ thuộc insulin và hiệu quả hơn đáng kể kiểm soát huyết áp đơn độc.

Tài liệu tham khảo

Pfeffer MA, Braunwald E, Moyé LA, Basta L, Brown EJ Jr, Cuddy TE, Davis BR, Geltman EM, Goldman S, Flaker GC, et al. Effect of captopril on mortality and morbidity in patients with left ventricular dysfunction after myocardial infarction. Results of the survival and ventricular enlargement trial. The SAVE Investigators. N Engl J Med. 1992 Sep 3; 327(10): 669-77. doi: 10.1056/NEJM199209033271001.

Available from https://www.nejm.org/doi/full/10.1056/nejm199209033271001

Lewis EJ, Hunsicker LG, Bain RP, Rohde RD. The effect of angiotensin-converting-enzyme inhibition on diabetic nephropathy. The Collaborative Study Group. N Engl J Med. 1993 Nov 11; 329(20): 1456-62. doi: 10.1056/NEJM199311113292004.

Available from https://www.nejm.org/doi/full/10.1056/nejm199311113292004

Xem thêm:

Ngày viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X